Tổng quan về máy tiêm dung dịch ướp thịt tự động hoàn toàn:
Máy tiêm dung dịch ướp thịt ức vịt, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành chế biến thực phẩm như thịt bò, thịt lợn, ức vịt, thịt quay, giăm bông,… Máy tiêm dung dịch có chức năng bơm nước muối, tinh bột, protein đậu nành và các phụ gia khác vào bên trong thớ thịt để ướp thấm đều. Với công nghệ tiên tiến, máy tiêm gia vị giúp thịt được tẩm ướp qua kim tiêm, từ đó rút ngắn thời gian ướp, phân phối nước muối hoặc dung dịch ướp một cách đồng đều và tự động, đạt được quá trình ướp nhanh, bổ sung gia vị, đồng thời giữ được chất dinh dưỡng và độ tươi ngon của thịt. Máy là thiết bị lý tưởng cho chế biến thịt nhờ thiết kế chắc chắn, kết cấu hợp lý và vận hành đơn giản.

Đặc điểm của máy tiêm dung dịch ướp thịt:
- Áp suất tiêm, tốc độ tiêm, bước di chuyển và tốc độ của máy tiêm nước muối tự động hoàn toàn có thể được điều chỉnh tùy ý theo kích thước và cấu trúc mô của nguyên liệu để đạt được hiệu quả tiêm mong muốn.
- Bộ truyền động chính sử dụng hộp giảm tốc trục vít bánh vít, đảm bảo truyền động ổn định, đáng tin cậy và tuổi thọ cao. Máy tiêm nước muối được trang bị thiết bị bảo vệ tự động.
- Khi kim tiêm gặp vật cứng, kim tiêm sẽ tự động nâng lên để tránh hư hỏng. Để loại bỏ triệt để thịt thừa còn sót lại trong kim phun, phần trên của bể nước được trang bị bộ lọc, có thể lọc các mảnh thịt nhỏ ra khỏi kim phun, đảm bảo kim phun không bị tắc nghẽn.
- Xích truyền động có thể tháo rời, dễ dàng vệ sinh và bảo trì.
- Toàn bộ máy tiêm nước muối và hệ thống bơm nước muối được làm từ thép không gỉ 304 chất lượng cao. Máy tiêm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh thực phẩm.
- Protein muối hòa tan tạo điều kiện cho việc cắt lát, đồng thời cải thiện độ kết dính và chất lượng sản phẩm.

Phương pháp vận hành máy tiêm dung dịch ướp thịt:
- Máy tiêm thịt heo sử dụng xi lanh kép làm bộ phận tạo lực, khí nén làm nguồn năng lượng. Chuyển động lên xuống, tiến lùi được thực hiện nhờ băng tải khí nén. Khi cụm kim phun nâng lên đến đỉnh máy, chạm vào công tắc tiệm cận, xi lanh băng tải trượt khởi động, kéo băng tải di chuyển về phía trước. Khi piston xi lanh vận chuyển nâng lên một độ cao nhất định, chạm vào công tắc đảo chiều của van điện từ, đẩy xi lanh mang kim tiêm đi xuống. Khi kim tiêm cắm vào thịt để thực hiện tiêm, ngoại trừ bơm xi lanh, cả kim phun và băng tải đều ở trạng thái trì hoãn.
- Thông qua rơ le thời gian, cài đặt thời gian tiêm (có thể cài đặt thời gian trì hoãn theo yêu cầu sản xuất đối với các loại nguyên liệu và khối lượng tiêm khác nhau). Thông thường, thời gian trì hoãn từ 5-6 giây, tỷ lệ tiêm có thể đạt 25-36%, thời gian trì hoãn có thể điều chỉnh trong khoảng 3 đến 15 giây. Khi đạt thời gian trì hoãn, van điện từ, xi lanh giá đỡ kim sẽ tự động đặt lại, kim tiêm bật ra khỏi thịt.
- Khi băng tải di chuyển về phía trước, thịt đã được tiêm sẽ được đưa đến thùng chứa phía trước qua băng tải, di chuyển qua lại.
- Hệ thống cấp dịch sử dụng phương pháp bơm cấp liệu áp suất trung bình và lưu lượng lớn. Để dễ dàng vệ sinh, máy sử dụng kết cấu riêng biệt giữa động cơ chính và bể nước.


Thông số kỹ thuật chính của máy tiêm dung dịch ướp thịt:
| MÔ HÌNH | ZSJ48 | ZSJ60 | ZSJ80 | ZSJ120 | ZSJ180 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Công suất (kw) | Tốc độ kép | 2.35 | 2.35 | 4.8 | 5.2 | —— |
| Biến tần | 2.6 | 2.6 | 4.5 | 4.5 | 8.2 | |
| Bước di chuyển (mm) | 80 | 80 | 80 | 80 | 120 | |
| Biến tần | Biến tần | 32-48 | 32-48 | 32-48 | 32-48 | 32-48 |
| Biến tần | 15-50 | 15-50 | 15-50 | 15-50 | 15-50 | |
| Kích thước (mm) | 13806601730 | 16207701730 | ||||
| Trọng lượng (kg) | 260 | 260 | 300 | 400 | 420 |









