Máy làm bơ đậu phộng là một máy chế biến bơ thương mại, phù hợp để xay đậu phộng, hạnh nhân, hạt điều, các loại hạt, cà chua, dâu tây và các loại thực phẩm khác. Bơ đậu phộng được sản xuất bởi máy làm bơ đậu phộng thương mại có đặc điểm màu sắc đẹp, kết cấu mịn và vị giác êm dịu.
Giới thiệu về máy làm bơ đậu phộng:
Máy xay bơ đậu phộng được cấu tạo từ thép không gỉ và thép bán không gỉ. Nguyên lý cơ bản là ma sát giữa bánh răng cố định và bánh răng di động với tốc độ cao. Ngoài động cơ và một số bộ phận, phần tiếp xúc với nguyên liệu thô của máy được làm bằng thép không gỉ cường độ cao. Đặc biệt là việc gia cố các đĩa nghiền động và tĩnh chủ chốt. Do đó, máy có khả năng chống ăn mòn và chống mài mòn tốt, giúp nguyên liệu được xử lý không bị biến màu.

Video vận hành máy làm bơ đậu phộng
Nguyên lý hoạt động của máy làm bơ đậu phộng thương mại:
Bơ đậu phộng được dẫn động bởi một động cơ để truyền động bánh răng cố định và bánh răng di động ở tốc độ tương đối cao. Một bánh răng quay với tốc độ cao và bánh răng kia đứng yên. Nguyên liệu thô tạo ra lực va đập xoắn ốc đi xuống nhờ trọng lượng của chính nó hoặc áp lực bên ngoài (có thể được tạo ra bởi máy bơm). Khi vật liệu đi qua khe hở giữa các răng cố định và răng quay (khe hở có thể điều chỉnh), nó chịu tác dụng của lực cắt mạnh, lực ma sát, rung động tần số cao, dòng xoáy tốc độ cao và các hiệu ứng vật lý khác. Sau đó, vật liệu được nhũ hóa, phân tán, đồng nhất và nghiền mịn hiệu quả để đạt được hiệu quả nghiền siêu mịn và nhũ hóa vật liệu.

Ưu điểm của máy xay đậu phộng:
Máy làm bơ là một thiết bị ly tâm. Nó có ưu điểm là cấu trúc đơn giản, bảo trì thuận tiện và phù hợp với các vật liệu có độ nhớt cao hơn và kích thước hạt lớn hơn. Ngoài ra, nó còn có ưu điểm là thiết kế nhỏ gọn, kiểu dáng thực tế, ngoại hình đẹp, độ kín tốt, hiệu suất ổn định, vận hành thuận tiện, trang trí đơn giản, độ bền cao, khả năng thích ứng rộng và hiệu quả sản xuất cao. Đây là thiết bị chế biến lý tưởng để chế biến các vật liệu tinh chế.


Ứng dụng của máy làm bơ đậu phộng tự động:
(1) Ngành thực phẩm: dứa, mè, trà trái cây, mứt, nước ép, đậu nành, tương đậu, tương đậu nành, sữa lạc, sữa đạm, sữa đậu nành, sản phẩm từ sữa, chiết xuất mạch nha, hương liệu, v.v. (2) Ngành hóa chất: sơn, thuốc nhuộm, lớp phủ, chất bôi trơn, mỡ, dầu diesel, chất xúc tác dầu mỏ, chất kết dính, chất tẩy rửa, nhựa, sợi thủy tinh, da, chất nhũ hóa, v.v. (3) Ngành xây dựng: các loại sơn phủ. Bao gồm sơn tường nội thất và ngoại thất, sơn chống ăn mòn và chống thấm, sơn men lạnh, sơn nhiều màu, men gốm, v.v.

Thông số kỹ thuật của máy nghiền lạc thương mại:
| Mẫu máy | Năng suất (kg/h) | Độ mịn | Công suất | Kích thước (cm) | Trọng lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| JMS-50 | 5-30 | 2-50micron | 1.5 | 522556 | 70 |
| JMS-80 | 100-500 | 2-50micron | 4 | 693493 | 210 |
| JMS-180 | 500-1000 | 2-50micron | 18.5 | 9949118 | 450 |
| JMS-240 | 1000-3000 | 2-50micron | 37 | 13555134 | 1300 |
| JMS-300 | 3000-6000 | 2-50micron | 55 | 16070155 | 1600 |



